NGÀNH NGHỀ KINH DOANH YÊU CẦU VỐN PHÁP ĐỊNH

Ngày đăng : 08/22/2017 Lượt xem : 137

Những ngành nghề kinh doanh pháp luật yêu cầu vốn pháp định.

 Vấn đề này được quy định cụ thể tại các văn bản của từng nghành, lĩnh vực. Cụ thể:

STT

Ngành nghề

Mức vốn

Văn bản

1

Ngân hàng

Ngân hàng thương mại Nhà nước

3.000 tỷ đồng

Nghị định10/2011/NĐ-CP

Ngân hàng thương mại cổ phần

3.000 tỷ đồng

Ngân hàng liên doanh

3.000 tỷ đồng

Ngân hàng 100% vốn nước ngoài

3.000 tỷ đồng

Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài

15 triệu USD

Ngân hàng chính sách

5.000 tỷ đồng

Ngân hàng đầu tư

3.000 tỷ đồng

Ngân hàng phát triển

5.000 tỷ đồng

Ngân hàng hợp tác

3.000 tỷ đồng

Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương

3.000 tỷ đồng

Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

0,1 tỷ đồng

Tổ chức tín dụng phi Ngân hàng

Công ty tài chính

500 tỷ đồng

Công ty cho thuê tài chính

150 tỷ đồng

2

Kinh doanh bất động sản

6 tỷ đồng

Điều 3 Nghị định153/2007/NĐ-CP

3

Dịch vụ đòi nợ

2 tỷ đồng

Điều 13 Nghị định104/2007/NĐ-CP

4

Dịch vụ bảo vệ

2 tỷ đồng

Điều 9 Nghị định52/2008/NĐ-CP

5

Đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

5 tỷ đồng

Điều 3 Nghị định126/2007/NĐ-CP

6

Sản xuất phim

1 tỷ đồng

Điều 11 Nghị định54/2010/NĐ-CP

7

Hãng hàng không kinh doanh vận chuyển hàng không

Khai thác từ 1 đến 10 tàu bay

- 500 tỷ đồng đối với doanh nghiệp có khai thác vận chuyển hàng không quốc tế.

- 200 tỷ đồng đối với doanh nghiệp chỉ khai thác vận chuyển hàng không nội địa.

 

Điều 8 Nghị định76/2007/NĐ-CP

Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay

- 800 tỷ đồng đối với doanh nghiệp có khai thác vận chuyển hàng không quốc tế;

- 400 tỷ đồng đối với doanh nghiệp chỉ khai thác vận chuyển hàng không nội địa.

 

Khai thác trên 30 tàu bay

- 1.000 tỷ đồng đối với doanh nghiệp có khai thác vận chuyển hàng không quốc tế

- 500 tỷ đồng đối với doanh nghiệp chỉ khai thác vận chuyển hàng không nội địa.

Doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung

50 tỷ đồng

8

Doanh nghiệp cảng hàng không

Kinh doanh tại cảng hàng không quốc tế

100 tỷ đồng

Điều 22 Nghị định83/2007/NĐ-CP

Kinh doanh tại cảng hàng không nội địa

30 tỷ đồng

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không mà không phải là doanh nghiệp cảng hàng không

Kinh doanh tại cảng hàng không quốc tế

30 tỷ đồng

Kinh doanh tại cảng hàng không nội địa

10 tỷ đồng

9

Công ty TNHH về dịch vụ kiểm toán

3 tỷ đồng

(Từ 01/01/2015 là 5 tỷ đồng)

Điều 5 Nghị định17/2012/NĐ-CP

10

Thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất

Không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông

- Thiết lập mạng trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Vốn pháp định: 5 tỷ đồng Việt Nam; mức cam kết đầu tư: Ít nhất 15 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép.

- Thiết lập mạng trong phạm vi khu vực (từ 2 đến 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): Vốn pháp định: 30 tỷ đồng Việt Nam; mức cam kết đầu tư: Ít nhất 100 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép.

- Thiết lập mạng trong phạm vi toàn quốc (trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): Vốn pháp định: 100 tỷ đồng Việt Nam; mức cam kết đầu tư: Ít nhất 300 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép.

Điều 19 Nghị định25/2011/NĐ-CP

Có sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông

- Thiết lập mạng trong phạm vi khu vực (từ 15 đến 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): Vốn pháp định: 100 tỷ đồng Việt Nam; mức cam kết đầu tư: Ít nhất 300 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép.

- Thiết lập mạng trong phạm vi toàn quốc (trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): Vốn pháp định: 300 tỷ đồng Việt Nam; mức cam kết đầu tư: Ít nhất 1.000 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên và ít nhất 3.000 tỷ đồng Việt Nam trong 15 năm để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép.

11

Thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất

Có sử dụng kênh tần số vô tuyến điện

20 tỷ đồng

Điều 20 Nghị định 25/2011/NĐ-CP

Không sử dụng băng tần số vô tuyến điện

300 tỷ đồng

Có sử dụng băng tần số vô tuyến điện

500 tỷ đồng

12

Thiết lập mạng viễn thông cố định vệ tinh và di động vệ tinh

30 tỷ đồng

Điều 21 Nghị định 25/2011/NĐ-CP

13

Doanh nghiệp đăng ký kinh doanh ngành bán lẻ theo phương thức đa cấp

10 tỷ đồng

Điều 8 Nghị định42/2014/NĐ-CP

Bài viết cùng chủ đề: